** 30 phụ nữ được giải Nobel:
|
Vật lý: |
- 1903, 1911, Marie Curie
- 1963, Maria Goeppert-Mayer
|
|
Hóa học |
- 1911, Marie Curie
- 1935, Irène Joliot-Curie
- 1964, Dorothy Crowfoot Hodgkin
|
|
Y khoa |
- 1947, Gerty Cori
- 1977, Rosalyn Yalow
- 1983, Barbara McClintock
- 1986, Rita Levi-Montalcini
- 1988, Gertrude B. Elion
- 1995, Christiane Nüsslein-Volhard
|
|
Văn chương |
- 1909, Selma Lagerlöf
- 1926, Grazia Deledda
- 1928, Sigrid Undset
- 1938, Pearl Buck
- 1945, Gabriela Mistral
- 1966, Nelly Sachs
- 1991, Nadine Gordimer
- 1993, Toni Morrison
- 1996, Wislawa Szymborska
|
|
Hòa bình |
- 1905, Bertha von Suttner
- 1931, Jane Addams
- 1946, Emily Greene Balch
- 1976, Betty Williams
- 1976, Mairead Corrigan
- 1979, Mother Teresa
- 1982, Alva Myrdal
- 1991, Aung San Suu Kyi
- 1992, Rigoberta Menchú Tum
- 1997, Jody Williams
- 2003, Shirin Ebadi
|
**Ngoài
ra:
|
Lise Meitner
(1878-1968) |
Nhà Vật lý
học người Ðức gốc Do Thái, cùng làm việc với Otto HAHN và Fritz
STRASSMANN về phản ứng hạch nhân (1934-1936). Phải tị nạn ở Thụy
Ðiển (Suède) rồi
Hoa kỳ.
Nhưng khi hai ông Otto HAHN và Fritz STRASSMANN được nhận giải
Nobel, họ cố tình "quên" công trình của bà. |
|
Emmy Noether
(1882- 1935) |
Nhà Toán học và Vật lý lý thuyết người Ðức |
|
Florence Nightingale |
Người Anh, đã đóng góp chống những bịnh nhiễm trùng . Công bà tương
đương với Semmelweis, John Snow và Pasteur. |
|
Grace Hopper (1906-1992) |
Tiến sĩ Toán, cựu Thiếu tướng Hải quân Hoa kỳ |
|
Laurel Clark
Kalpana Chawla |
Tiến sĩ
ngành Không gian
Tiến sĩ Y khoa |
|
|
|
|
|
Pháp |
|
Doumergue |
1869: Dược sĩ đầu tiên |
|
Julie Daubié |
1871: Phụ nữ có cử nhân Văn chương đầu tiên: |
|
Madeleine Brès |
1875: Người nữ đầu tiên bảo vệ luận án Tiến sĩ Y khoa |
|
Bortniker |
1885: Nữ Thạc sĩ khoa học đầu tiên |
|
Dorothéa Klumpke |
1885:Nữ tiến sĩ khoa học Địa lý đầu tiên |
|
Augusta Déjérine-Klumpke |
1886: Nữ sinh viên nội trú bệnh viện Paris |
|
Louise-Amélie Leblois |
1888: Nữ Tiến sĩ khoa học đầu tiên ở Paris |
|
Jeanne
Chauvin |
1900: Nữ
luật sư đầu tiên |
Marie Curie
và Lucie Lauzeau-Rondeau
|
1902: Những
phụ nữ Tiến sĩ khoa học đầu tiên |
|
Madeleine
Pelletier |
1903:
Người nữ đầu tiên đậu trong cuộc thi tuyển nội trú bệnh viện thần
kinh |
|
Marie Curie |
1906 Nữ
giảng sư đầu tiên dạy tại Sorbonne |
|
Robert |
Nữ Thạc sĩ
Vạn vật đầu tiên |
|
Marie Curie
(Vật lý) |
1908 Người
phụ nữ đầu tiên được chức giáo sư tại Sorbonne |
|
Marie Curie
|
1911 Người
phụ nữ đầu tiên được giải Nobel hóa học |
|
Jeanne
Raison |
1912 Nữ
thạc sĩ về Văn phạm đầu tiên |
|
Edmée
Chandon |
1912 Jeanne
Raison. Nhà Thiên văn nữ chính thức đầu tiên |
|
Rouvière |
1913 Nữ
Thạc sĩ Vật lý đầu tiên |
|
Jeanne
Duportal và Léontine Zanta |
1914 Những
nữ Tiến sĩ Văn chương đầu tiên |
|
Schrameck |
1919: Người nữ ra trường Ecole
des Mines de Saint Etienne đầu tiên |
|
Marie
Buffet |
1920:
Nữ kỹ sư đầu tiên ra trường Centrale Première femme ingénieur de
Centrale |
|
Marguerite
Long |
1920:
Nữ giáo sư Âm nhạc đầu tiên tại Conservatoire National de Musique de
Paris |
Marie Curie
|
1922
: Phụ nữ đầu tiên đắc cử vô Hàn lâm viện Y khoa |
|
Condat |
1923 Thạc
sĩ Y khoa đầu tiên tại Toulouse: |
|
Lucie
RANDOIN |
1929 Phụ nữ
đầu tiên dạy Đại học Y khoa Paris |
|
Thérèse
Bertrand-Fontaine |
1930:
Nữ bác sĩ đầu tiên tại bệnh viện Paris |
|
Jeanne
Miquel |
1934
: Nữ thú y sĩ đầu tiên |
|
Irène
Joliot-Curie, |
1936:
Thứ trưởng Giáo dục |
|
Suzanne
Lacore, |
1936: Thứ trưởng Y tế |
|
Cécile
Brunschvicg |
1936: Thứ trưởng Giáo dục |
|
Germaine
Poinso-Chapuis |
1947 Bộ
trưởng
Y
tế và Dân số
đầu tiên |
|
Madeleine
Perey |
1962 Người
phụ nữ được đắc cử vô Hàn lâm viện Khoa học Paris đầu tiên |
|
Jacqueline
Dubut và Danièle Décuré |
1967 Nữ phi
công đầu tiên lái máy bay |
|
Valérie
André |
1976 Phụ nữ
đầu tiên được mang cấp tướng trong quân đôi Pháp |
|
Claude
Lemale |
1977 Nữ
sinh viên sĩ quan Hải quân đầu tiên |
|
Chantal
Badin |
1977
: Nữ thanh tra cảnh sát Paris |
|
Yvonne
Choquet-Bruhat |
1979 Phụ nữ
đầu tiên được đắc cử vào Hàn lâm viện Khoa học |
|
Dhennin-Balsa |
1979:
Hàn
lâm viện Thú y |
|
Yvette Chassagne |
1981 Quận trưởng đầu
tiên |
|
Nicole
Pradain |
1981 procureur général |
|
Hélène
Ahrweiler |
1982:
recteur de l’Académie de Paris |
|
Dominique
Roux |
1983
Nữ
sĩ quan đầu tiên trên chiến hạm Hải quân : |
|
Simone
Rozès |
1984 Nữ chủ
tịch Tòa Phá án (Cour de Cassation) đầu tiên |
|
Isabelle
Boussaert |
1985 Nữ phi
công Không lực đầu tiên (Armée de l’Air) |
|
Caroline
Aigle |
1999 Nữ phi
công khu trục đầu tiên (pilote de chasse) |
**Phụ nữ can đảm:
|
Hellen Keller(1880-1968): |
Mù , điếc, câm từ lúc lên 19 tháng vì bệnh sốt màng não, nên không
biết nói và nhờ
Anne Sullivan mà bà tập nói và đi học rồi thi đậu đại học , trong
lúc còn là sinh viên, bà đã viết tiểu thuyết, quyển "The Story of My
Life" được dịch 50 thứ tiếng, và mười hai tác phẩm khác. Bà đi
thuyết trình khắp nơi và đã gặp biết bao nhân vật quan trọng thời
bấy giờ mà người cuối cùng bà nói chuyện là TT Kennedy năm 1961 tại
Washington DC, lúc đó bà đã 81 tuổi. |
** Những phụ nữ lãnh đạo từ
1250-1300
Trên thế giới có
173 phụ nữ lãnh đạo trong 50 năm, từ 1250 đến 1300. Xem hình ảnh và cuộc đời họ trong
trang:
http://www.guide2womenleaders.com/womeninpower/Womeninpower1250.htm
** Các nữ tổng thống và nữ Thủ tướng
|
Suhbaataryn Yanjmaa |
Tổng thống |
Mongolia |
1953 |
|
Maria Estela Martinez de Peron |
Tổng
thống |
Argentina |
1974 |
|
Lydia Guelier Tejada |
Tổng
thống |
Bolivia |
1979 |
|
Vigdis Finnbogadottir |
Tổng thống |
Iceland |
1980 |
|
Soong Ching-Ling (Bà
Sun Yat-sen) |
Tổng thống |
Peoples' Republic of China |
1981 |
|
Agatha Barbara |
Tổng thống |
Malta |
1982 |
|
Maria Liberia Peres |
Tổng thống |
Nicaragua |
1984 |
|
Corazon
Sumulong
Cojuangco Aquino |
Tổng thống |
Philippines |
1986 |
|
Pamela Gordon |
Tổng thống |
Bermuda |
1997 |
|
Rosalia Arteaga |
Tổng thống |
Ecuador (Interim) |
1997 |
|
Janet Jagan |
Tổng thống |
Guyana |
1997/98 |
|
Sabine Bergmann-Pohl |
Tổng thống |
German Democratic Republic |
1990 |
|
Ertha Pascal-Trouillot |
Tổng thống |
Haiti |
1990 |
|
Mary Robinson |
Tổng thống |
Ireland |
1990 |
|
Violeta de Barrios Chamorro |
Tổng thống |
Nicaragua |
1990 |
|
Tansu Ciller |
Tổng thống |
Turkey |
1993 |
|
Chandrika Bandaranaike Kumaratunga |
Tổng thống |
Sri Lanka |
1994 |
|
Ruth Perry |
Tổng thống |
Liberia |
1996 |
|
Mary McAleese |
Tổng thống |
Ireland |
1997 |
|
Ruth Dreifuss |
Tổng thống |
Switzerland |
1998 |
|
Vaira Vike-Freiberga |
Tổng thống |
Latvia |
1999 |
|
Mireya Elisa Moscoso de Arias |
Tổng thống |
Panama |
1999 |
|
Tarja Kaarina Halonen |
Tổng thống |
Finland |
2000 |
|
Megawati Sukarnoputri |
Tổng thống |
Indonesia |
2001 |
|
Gloria Macapagal-Arroyo |
Tổng thống |
Philippines |
2001 |
|
Indira
Gandhi |
Thủ tướng |
India |
1966 |
|
Golda Meir |
Thủ tướng |
Israel |
1969 |
|
Elisabeth
Domitien |
Thủ tướng |
Central
African Republic |
1975 |
|
Lucinda da
Costa Gomez-Matheeuws |
Thủ tướng |
Netherlands Antilles |
1977 |
|
Maria de
Lourdes Pintasilgo |
Thủ tướng |
Portugal |
1979 |
|
Margaret
Thatcher |
Thủ tướng |
Anh quốc |
1979 |
|
Mary
Eugenia Charles |
Thủ tướng |
Dominica |
1980 |
|
Milka
Planinc |
Thủ tướng |
Yugoslavia |
1982 |
|
Maria
Liberia-Peters |
Thủ tướng |
Netherlands Antilles |
1984, 1988 |
|
Gro Harlem
Brundtland |
Thủ tướng |
Norway |
1986 |
|
Kazimiera
Prunskiene |
Thủ tướng |
Lithuania |
1990 |
|
Benazir
Bhutto |
Thủ tướng |
Pakistan |
1988 |
|
Khaleda
Ziaur Rahmann |
Thủ tướng |
Bangladesh |
1991 |
|
**Aung San
Suu Kyi |
Thủ tướng |
Burma
(Myanmar) |
1991 |
|
Edith
Cresson |
Thủ tướng |
France |
1991 |
|
Marita
Petersen |
Thủ tướng |
Faeroe
Islands |
1993 |
|
Hanna
Suchocka |
Thủ tướng |
Poland |
1993 |
|
Kim
Campbell |
Thủ tướng |
Canada |
1993 |
|
Sylvie
Kinigi |
Thủ tướng |
Burundi |
1993 |
|
Claudette
Werleigh |
Thủ tướng |
Haiti |
1995 |
|
Shiekh
Hasina Wajed |
Thủ tướng |
Bangladesh |
1996 |
|
Janet
Jagan |
Thủ tướng |
Guyana |
1997 |
|
Jenny
Shipley |
Thủ tướng |
Tân Tây
Lan |
1997 |
|
Susanne
Camelia-Romer |
Thủ tướng |
Netherlands Antilles |
1993, 1998 |
|
Helen
Clark |
Thủ tướng |
Tân Tây
Lan |
1999 |
|
Agatua
Uwilingiyimana |
Thủ tướng |
Rwanda |
1994 |
|
Sirimavo
Bandaranaike |
Thủ tướng |
Sri Lanka |
1960,
1970, 1994 |
|
Mame
Madior Boye |
Thủ tướng |
Senegal |
2001 |
|
Chandrika
Bandaranaike Kumaratunga |
Thủ tướng |
Sri Lanka |
thời hạn
ngắn trước khi giữ chức Tỏng thống |
** Những vị Nữ hoàng:
|
1) Victoria
|
Nữ Hoàng Anh lên ngôi lúc 18 tuổi, trị vì 64 năm, biết
dùng và nghe lời những thủ tướng của bà và đã đưa nước Anh
lên thành đế quốc |
|
2) Elizabeth II |
Nữ hoàng đương kim nước Anh (UK, Angleterre) |
|
3) Margrethe II |
Nữ hoàng đương kim nước Ðan Mạch (Denmark, Danemark) |
|
4) Beatrix Wilhelmina
Armgard: |
Nữ
Hoàng
đương kim Hòa Lan (Netherland,
des Pays-Bas) |
** Những nữ anh
hùng Việt Nam:
|
1)
Hai Bà Trưng: |
Tháng 3 năm
40, Hai Bà Trưng lập đàn thờ trên cửa sông
HÁT truyền lệnh khởi nghĩa chống giặc xâm lăng.
Hai Bà lập đóng đô ở Mê Linh, xưng hiệu là Trưng
Vương. Hai năm sau, MÃ VIỆN, tướng nhà Hán, mang hai
vạn quân sang đánh nước ta. Do lực lượng yếu,
Hai Bà lui về Cẩm Khê và cầm cự với quân giặc
hơn một năm trời. Cuối cùng, bị thất bại, Hai Bà
chạy về Hát Môn gieo mình xuống sông
Hát Giang tự vẫn (năm 43) |
|
2)
Bà Triệu: |
Bà Triệu, hay nàng Trinh (Triệu Trinh Nương,
Triệu Thị Trinh) của truyền thuyết dân gian người miền núi Quân Yên,
quận Cửu Chân. Bà Triệu đã chiến đấu chống
giặc Ngô, trên ba mươi trận thắng lợi. Giặc gọi tên bà là Ngụy Kiều
tướng quân (Vị tướng nữ yêu kiều). Bà đã nói:
"Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp bằng
sóng dữ, chém cá kình ở Biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại
giang san, cởi ách nô lệ chứ tôi không chịu khom lưng làm tì thiếp
người ta!" |
|
3) Bà Ỷ Lan
Nguyên Phi
|
thay vua Lý Thánh Tông trị nước trong lúc ông đi chinh chiến,
đánh Chiêm Thành (năm 1069) |
|
4) Lý Chiêu Hoàng |
(1224-1225)
Con gái thứ của vua Lý Huệ Tông, Ðược Huệ Tông nhường ngôi năm
1224. Năm sau nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, chấm dứt nhà Hậu
Lý, mở đầu nhà Trần.
|
|
5) Bà Linh Từ |
Phu nhân đã chu
toàn nhiệm vụ một vị chỉ huy tài ba ở hậu phương, một vị tư lệnh lỗi
lạc trong kế hoặch triệt thoái. Sau chiến thắng ít lâu, Phu nhân qua
đời vào mùa Xuân 1259. Vua vinh danh Phu nhân là Linh Từ quốc mẫu và
cho lập đền thờ. (Không được biết -- căn cứ theo năm mất biết là ở
đời Trần) |
|
6)
Công chúa Huyền Trân. |
Năm 1293 vua Nhân Tông nhường ngôi
cho con là vua Anh Tông, rồi lui về làm Thái thượng hoàng. Khi đi
thăm Chiêm Thành, Thái thượng hoàng có hứa gã công chúa Huyền Trân
cho vua Chiêm là Chế Mân. Sau Chế Mân xin dâng hai châu Ô và Rí làm
sính lễ, triều đình mới thuận gả Huyền Trân vào năm 1306. Người
phụ nữ ấy đã lấy thân phận mình để mở rộng đất nước về phương Nam: |
|
7) Công chúa Ngọc Vạn |
Công chúa, con của Sãi vương Nguyễn Phúc Nguyên
(1613-1635). Năm 1623, người Việt ta đã có mặt ở phía Nam
Phan Lí Chàm, giáp với đất Chân Lạp. Chúa Sãi muốn tiến thêm
về phương Nam mà không muốn dùng biện pháp quân sự.
Công chúa Ngọc Vạn đã làm được việc phi thường này. |
|
8)
Ðô Ðốc Bùi Thị Xuân: |
Nữ kiệt
triều Tây Sơn, vợ danh tướng Trần Quang Diệu, cháu thái sư
Bùi Đắc Tuyên, quê làng Xuân Hòa, huyện Bình Khuê, tỉnh Bình
Định.
Bà là vị anh thư
đã cùng chồng hết lòng hết sức giúp nghĩa quân Tây Sơn
chống nhau với quân Nguyễn ánh hơn 10 năm, chiến đấu cực kỳ
dũng cảm.
Lập
rất nhiều công trận. Sau khi Nguyễn Ánh thống
nhất nước nhà, bà và chồng con bị giết (1802) |
Phụ nữ giàu
nhất thế giới:
Walton, Alice L
, 53 tuổi, li dị, không con, 20,5 tỉ US$
.
Con gái của Sam Walton (mất
năm 1992). Bà sống ở Texas trong một nông
trại.
|
©
http://vietsciences.free.fr Nguyễn
Vũ Ngân Hà -Võ Thị Diệu Hằng |